Quần tất phải phân định rõ mã vạch nhập khẩu | chipi.vn
chipi.vn-Hệ thống cửa hàng bán buôn bán lẻ thời trang, đồ lót xuất khẩu
Bán buônMua hàng online
0914.269.1430961.000.906
  • Cam kết hàng chính hãng

    ChiPi cam kết luôn đảm bảo cung cấp tới quý khách các sản phẩm chính hãng, chất lượng với mức giá tốt nhất.

  • Giao hàng toàn quốc

    ChiPi giao hàng trên toàn quốc, miễn phí vận chuyển cho tất cả khách hàng ở khu vực nội thành Hà Nội.

  • Trả tiền tại nhà

    ChiPi cho phép khách hàng thanh toán tại nhà, sau khi đã nhận và kiểm tra hàng hóa (Chính sách chỉ áp dụng tại nội thành Hà Nội).

  • Đổi trả hàng trong 7 ngày

    Nếu trong 7 ngày sử dụng xuất hiện lỗi nhà sản xuất, ChiPi đổi sản phẩm miễn phí.

  • Hệ thống
    cửa hàng
Quần tất phải phân định rõ mã vạch nhập khẩu

Quần tất phải phân định rõ mã vạch nhập khẩu

Thứ hai, 12-01-2015 04:19

Quần tất phải phân định rõ mã vạch nhập khẩu

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại quần tất đang có trên thị trường với nhiều nguồn gốc xuất xứ khác nhau. Liệu bạn đã nắm rõ được mã vạch xuất khẩu của chúng là từ đâu hay chỉ nghe người bán hàng nói đó là từ Nhật, Hàn Quốc hay Mỹ hoặc các nước khác. Hãy cùng chipi.vn tìm hiểu rõ và bạn cũng nên hiểu rõ sản phẩm bằng chính kiến thức của mình nha!!!

Câu hỏi mã vạch xuất xứ của các mặt hàng quần tất mà hầu hết khách hàng nào cũng nghi nhờ

Câu hỏi mã vạch xuất xứ của các mặt hàng  quần tất  mà hầu hết khách hàng nào cũng nghi nhờ

Là một nhân viên tại hệ thống chipi.vn tuy không trực tiếp bán hàng nhưng tôi cũng đã nghe được rất hiều câu hỏi của khách hàng về làm sao để biết hàng nhập của nước nào??? Và đó có phải thực sự là hàng nhập khẩu hay không? Hay chỉ là cái mác thui chứ thực sự không phỉa là hàng nhập khẩu??? Những câu hỏi này cứ lặp đi lặp lại hết khách hàng này đến khách hàng khác. Vậy để làm sáng rõ vấn đề mời quý khách hàng tham khảo những thông tin chính xác đã được hệ thống chúng tôi chắt lọc

Thị trường quần tất hỗn loạn với nhiều nguồn hàng không rõ nguồn gốc

Thị trường quần tất  hỗn loạn với nhiều nguồn hàng không rõ nguồn gốc

Xem tra cứu mã số mã vạch của nước nào thì đọc thông qua 3 số đầu tiên của mã vạch sẽ suy ra được quốc gia mà doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đó:
Made in

Phân định rõ mã vạch xuất khẩu

Phân định rõ mã vạch xuất khẩu

Mã vạch hàng xuất khẩu Nhật Bản ( 490 đến 499 )

Mã vạch hàng xuất khẩu Nhật Bản ( 450 - 459 và 490 đến 499 )

Made In China đây cả nhà nhé

Made In China đây cả nhà nhé

Có một câu chuyện vui xung quanh việc kiểm định mã vạch hàng nhập khẩu tại Nhật Bản với những đôi tất Sabrina Black của chipi.vn sau khi chị khách hàng ( tên Q ) xem chất lượng quần tất kiểm tra rất kĩ lượng chị khẳng định chất rất OK. Sau đó chị kiểm tra đến mã vạch của sản phẩm chị khẳng định một cậu chắc chắn "Mã vạch 49 là của Trung Quốc" và tôi đã hỏi lại chị Q chị đọc thông tin ở đâu? chị Q trả lời tôi một câu xanh rờn "Khách hàng của chị bảo thế". Qua câu chuyện trên tôi càng muốn khách hàng của mình phải là người nhận định rõ ràng nắm chắc thông tin trước khi quyết định mua sản phẩm.

Quần tất Bianca Maria Melook nhaoaj khẩu Nhật Bản

Quần tất Bianca Maria Melook  nhập khẩu Nhật Bản

Quần tất Multilegging nhập khẩu Hàn Quốc

Quần tất Multi legging nhập khẩu Hàn Quốc

Bảng mã vạch xuất khẩu của các nước 

000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 - 039 GS1 Mỹ (United States) 
040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 - 059 Coupons
060 - 139 GS1 Mỹ (United States) 
200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 - 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 - 440 GS1 Đức (Germany)
450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 - 469 GS1 Liên bang Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 - 509 GS1 Anh Quốc - Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 - 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 - 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 - 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 - 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 - 790 GS1 Brazil
800 - 839 GS1 Ý (Italy)
840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 - 919 GS1 Áo (Austria)
930 - 939 GS1 Úc (Australia) 
940 - 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)

980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 - 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 - 999 Coupons/ Phiếu, vé

Tính Mã số mã vạch để biết Hàng thật:

Ví dụ để kiểm tra hàng nhập khẩu chính hãng

Ví dụ để kiểm tra hàng nhập khẩu chính hãng

Hướng dẫn cách tính số kiểm tra mã vạch sản phẩm EAN -13
1. Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra ở cuối cùng)
2. Nhân kết quả bước 1 với 3
3. Cộng giá trị của các con số còn lại
4. Cộng kết quả bước 2 với bước 3
5. Lấy bội số của 10 lớm hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là sô kiểm tra.

Ví dụ Tính số kiểm tra cho mã: 893460200107 C
Bước 1: 7 + 1 + 0 + 0 + 4 + 9 = 21
Bước 2: 21 x 3 = 63
Bước 3: 8 + 3 + 6 + 2 + 0 + 0 = 19
Bước 4: 63 + 19 = 82
Bước 5: 90 – 82 = 8 (là số kiểm tra ở cuối cùng)
Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893460200107 8 (là hàng thật)

Thông tin liên hệ:

Ms. Quỳnh Anh: 0914.269.143

Phone: 046.294.4985

Web: chipi.vn

Add1: 662 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội

Add2: 37 Bích Câu, Đống Đa , Hà Nội.

nguồn:  Bán buôn tất Hàn Quốc

Thảo luận và hỏi đáp về Quần tất phải phân định rõ mã vạch nhập khẩu

0 bình luận Gửi